Thống kê các khoản chi phí sinh hoạt khi sống và làm việc tại Nhật Bản

Thứ Hai, 17 Tháng Chín, 2018 39 lượt xem Chia sẻ bài viết:
Thống kê các khoản chi phí sinh hoạt khi sống và làm việc tại Nhật Bản

Đi xuất khẩu lao động Nhật Bản là niềm ao ước của rất nhiều người hiện nay. Bên cạnh công việc có đãi ngộ tốt, thu nhập cao thì chi phí sinh hoạt ở Nhật Bản bao nhiêu 1 tháng cũng là một vấn đề các bạn nên quan tâm, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu khi sống và làm việc tại Nhật Bản, chúng ta cần phải chi phí sinh hoạt như thế nào nhé

Thống kê các khoản chi phí sinh hoạt khi sống và làm việc tại Nhật Bản 3

 

1. CÁC KHOẢN THUẾ CẦN PHẢI CHI TRẢ

Những khoản thuế này là các bạn chỉ phải đóng 1 nửa số tiền quy định số nữa còn lại là công ty sẽ đóng cho bạn:

✔️Thuế thu nhập しょとくぜい – 「所得税
Công thức tính:
Thuế thu nhập = [Thu nhập – Chi phí để có thu nhập – Chi phí khác (Bảo hiểm xã hội + Phí phụng dưỡng người thân…)] x % thuế – Mức thuế được miễn.
– Thu nhập 1 năm: dưới 103 vạn yên thì không phải đóng thuế
Khoản tiền cần đóng thuế thu nhập: Dưới 195 vạn yên thì phần trăm thuế là 5% mức thuế được miễn là 0 yen
– Khoản tiền cần đóng thuế thu nhập: Trên 195 vạn yên dưới 330 vạn yên thì phần trăm thuế là 10% mức thuế được miễn là 97500 yen
– Khoản tiền cần đóng thuế thu nhập: Trên 330 vạn yên dưới 695 vạn yên thì phần trăm thuế là 20% mức thuế được miễn là 427500 yen

✔️Thuế thị dân じゅうみんぜい – 「住民税
Đây là thuế phải nộp khi bạn bạn qua đây sinh sống và làm việc, Trực tiếp do vùng hoặc khu vực thu,giao động từ 4800-5500 yên/tháng

 

Thống kê các khoản chi phí sinh hoạt khi sống và làm việc tại Nhật Bản

 

Thống kê các khoản chi phí sinh hoạt khi sống và làm việc tại Nhật Bản

 

2. CHI PHÍ CÁC LOẠI BẢO HIỂM
Cũng giống như phần thuế các phẩn bảo hiểm dưới đây cũng là công ty đóng 1 nửa và các bạn đóng 1 nửa (hoặc công ty có thể đóng phần hơn giúp bạn, tùy vào từng xí nghiệp):
✔️Bảo hiểm lương hưu こうせいねんきんほけん – 「厚生年金保険
Với người Nhật Bản thì khoản bảo hiểm này sẽ nhận lại được khoản này khi về hưu, còn lao động ngoài nước sẽ được nhận lại khi hoàn thành 3 năm hết hạn hợp đồng.tổng trừ khoảng 15.000 – 20.000 Yên/tháng. Tiền bảo hiểm bạn đóng sau khi hết hạn hợp đồng về nước trong thời gian khoảng 6 tháng thì sẽ được nhận lại, nếu làm hợp đồng 3 năm thì bạn nhận được khoảng 350.000 – 450.000 yên.
✔️Bảo hiểm y tế けんこうほけん – 「健康保険
Số tiền mà các bạn phải chi trả khoảng 8000 – 10.000 yên/tháng giao động theo mức lương hàng tháng là khoản mà bạn đi bệnh viện sẽ được hoàn trả lại tiền viện phí:
Thẻ này cũng quan trọng ngang với thẻ cư trú của các bạn tránh đẻ làm mất hoặc thất lạc:
✔️Bảo hiểm việc làm こようほけん – 「雇用保険」
Là khoản bảo hiểm do vùng bạn ở quy định.Mỗi tháng bạn phải đóng từ 850 – 1000 yên/tháng
Sang năm thứ 2 vào tháng 1 của năm mới các bạn sẽ nhận lại được 1 phần nào đó do vùng quy định

3. CHI PHÍ THUÊ NHÀ: 家賃 やちん
Thông thường thì các chủ sử dụng lao động sẽ thu hồi 1 khoản để đảm bảo cho các chí phí phát sinh trong quá trình các bạn sử dụng, ví dụ như phòng không đủ đồ dùng trang thiết bị, hoặc là đồ dùng đã cũ cần phải nâng cấp mới.

Quy định do thượng viện đề ra các chủ lao động không được thu phí cao hơn quá 350.000 yên/tháng/đầu người sử dụng, và theo từng vùng từng ông chủ sẽ có mức thu khác nhau khoảng 150.000 yên đến 250.000 yên/tháng /đầu người.
Ngoài ra, các thực tập sinh có thể ở tại kí túc xá công ty cung cấp.

 

Thống kê các khoản chi phí sinh hoạt khi sống và làm việc tại Nhật Bản 4
Thống kê các khoản chi phí sinh hoạt khi sống và làm việc tại Nhật Bản 4

4. CHI PHÍ ĐIỆN, NƯỚC, GA ĐUN 水道光熱費家
Nước dùng ở Nhật rất sạch các bạn có thể uống trực tiếp mà không cần phải đun nấu. Các công viên của Nhật Bản đều có các hệ thống vòi nước công cộng phụ vụ hoàn toàn miễn phí
Hệ thống nước nóng ở Nhật sẽ là lấy ga đun trực tiếp để dùng vậy nên khi các bạn sử dụng sẽ luôn cần ga để đun…
Nhiều công ty sẽ thu trọng gói tiền điện ga nước khoảng 5000 yên/tháng/đầu người nhưng nhiều công ty thì lại để các bạn dùng bao nhiêu thì tự trả bấy nhiêu vậy nên hãy tiết kiệm là tiêu trí hàng đầu.

5. CHI PHÍ TIỀN ĐIỆN THOẠI HAY TIỀN MẠNG WIFI, ĂN UỐNG
Ở Nhật có 3 nhà mạng chính: Docomo, Softbank và AU. Với kinh nghiệm của nhiều du học sinh sang Nhật, Mình khuyến khích các bạn dùng AU vì mức giá cả đương đối hợp lý với các học sinh, sinh viên Việt Nam.

Thực phẩm ở Nhật Bản tuyệt đối an toàn nhưng bù lại cái giá cũng khá đắt đỏ, nhưng nếu chúng ta biết tận dụng thì sẽ giảm được chi phí khá nhiều.

Thực phẩm ở Nhật cũng khá bình thường và các hệ thống siêu thị của Nhật thường có các giờ hạ giá trong tuần nếu bạn biết nắm bắt dk khung giờ đó thì giá cả mua được sẽ vô cùng rẻ, nên mua thêm ít hoa quả và nước uống bổ sung thêm nha.

6. CHI PHÍ ĐI LẠI
Ở Nhật Bản, có nhiều hình thức di chuyển như xe đạp, tàu điện ngầm, xe buýt, tàu cao tốc JR,… Phương tiện được sử dụng phổ biến nhất là xe buýt và tàu điện ngầm bởi mức phí khá rẻ, mỗi lượt đi, bạn chỉ cần bỏ ra từ 200-500 yên, tương đương 40.000 đến 100.000 vnđ.

Đa phần các xí nghiệp Nhật Bản khi tiếp nhận lao động người nước ngoài đều là xí nghiệp lớn, họ thường cung cấp cho người lao động:

Xe đạp nếu ký túc xá gần với nơi làm việc
Xe ô tô đưa đón nếu khu nhà ở xa xí nghiệp
Tổng cộng những chi phí bắt buộc hàng tháng bạn sẽ phải chi tiêu sẽ hết khoảng 40.000 – 50.000 yên/tháng. Ngoài ra còn một số khoản phí phát sinh khác như liên hoan, sinh nhật, thuốc men khi không may bị ốm đau. Vấn đề này thì do bạn tự lo liệu cuộc sống ra sao, cách nào để gửi về nhà được tiền nhất có thể.

Trên đó là nhưng chia sẻ kinh nghiệm thực tế chi phí sinh hoạt ở Nhật Bản lao động cần phải chi trả trong 1 tháng khi làm việc tại Nhật Bản. Hy vọng bài viết này sẽ có ích cho các bạn.

.

Thống kê các khoản chi phí sinh hoạt khi sống và làm việc tại Nhật Bản

( Du học Nhật Bản – Du học Tokyo )

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 0917.001.668
Chat Facebook
Gọi điện ngay